Ống nhựa HDPE D140 là dòng ống polyethylene mật độ cao có đường kính ngoài danh nghĩa 140 mm, phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và hạ tầng kỹ thuật. So với các đường kính lớn như D200, D280 hay D400, Ống nhựa HDPE D140 có kích thước gọn hơn, thuận tiện cho vận chuyển và thi công nhưng vẫn đáp ứng được nhiều tuyến phân phối có lưu lượng đáng kể.
Thuận Phát cung cấp Ống nhựa HDPE D140 theo nhiều cấp áp suất, vì vậy D140 chưa phải là toàn bộ quy cách của sản phẩm. Khi lựa chọn Ống nhựa HDPE D140, cần xác định thêm PE80 hoặc PE100, PN, SDR và chiều dày thành ống để phù hợp với áp suất cũng như yêu cầu kỹ thuật của từng tuyến.
Ống nhựa HDPE D140 – Ống HDPE đường kính 140 mm cho hệ thống cấp và dẫn nước
Nhờ đặc tính của vật liệu HDPE, Ống nhựa HDPE D140 có khả năng chống ăn mòn, không bị gỉ theo cơ chế oxy hóa của ống kim loại và có tính mềm dẻo tương đối tốt. Bề mặt trong nhẵn cũng giúp Ống nhựa HDPE D140 phù hợp với các hệ thống vận chuyển nước có yêu cầu hạn chế tổn thất do ma sát. Khách hàng có thể tham khảo thêm các sản phẩm Thuận Phát tại KHCeramics để lựa chọn Ống nhựa HDPE D140 và các đường kính khác theo yêu cầu của từng công trình.
Thông số kỹ thuật Ống nhựa HDPE D140 Thuận Phát
Thông số của Ống nhựa HDPE D140 thay đổi đáng kể theo cấp áp suất. Đối với PE100, D140 có thể được lựa chọn theo nhiều cấp PN từ PN6 đến PN25. Khi PN tăng, SDR giảm và chiều dày thành Ống nhựa HDPE D140 tăng tương ứng.
| Thông số kỹ thuật | Quy cách / Giá trị |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Ống nhựa HDPE D140 |
| Thương hiệu | Thuận Phát INC |
| Vật liệu | HDPE – Polyethylene mật độ cao |
| Đường kính ngoài danh nghĩa | 140 mm |
| Cấp vật liệu | PE100 hoặc PE80 tùy quy cách |
| Tiêu chuẩn hệ sản phẩm | TCVN 7305-2:2008 / ISO 4427-2:2007 |
| PE100 – SDR26 – PN6 | Chiều dày thành ống e = 5,4 mm |
| PE100 – SDR21 – PN8 | Chiều dày thành ống e = 6,7 mm |
| PE100 – SDR17 – PN10 | Chiều dày thành ống e = 8,3 mm |
| PE100 – SDR13.6 – PN12.5 | Chiều dày thành ống e = 10,3 mm |
| PE100 – SDR11 – PN16 | Chiều dày thành ống e = 12,7 mm |
| PE100 – SDR9 – PN20 | Chiều dày thành ống e = 15,7 mm |
| PE100 – SDR7.4 – PN25 | Chiều dày thành ống e = 19,2 mm |
| Phương pháp kết nối phổ biến | Hàn mặt đầu hoặc sử dụng phụ kiện HDPE tương thích |
| Bề mặt trong | Tương đối nhẵn, hỗ trợ hạn chế ma sát dòng chảy |
| Khả năng chống ăn mòn | Không bị gỉ theo cơ chế oxy hóa của gang hoặc thép |
| Khả năng chịu va đập | Tốt theo đặc tính của vật liệu HDPE |
| Đặc tính hệ sản phẩm | Mềm dẻo, trọng lượng tương đối nhẹ và phù hợp với nhiều phương án lắp đặt |
| Ứng dụng | Cấp nước, dẫn nước, tưới tiêu và các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp |
| Thông tin đặt hàng | Ống nhựa HDPE D140 + PE80/PE100 + PN/SDR + chiều dài + tổng số mét + địa điểm giao hàng |
Bảng PE100 chi tiết của Ống nhựa HDPE D140
| Quy cách | SDR | PN (bar) | Chiều dày e (mm) | D trong xấp xỉ (mm) |
|---|---|---|---|---|
| D140 PE100 PN6 | SDR26 | 6 | 5,4 | 129,2 |
| D140 PE100 PN8 | SDR21 | 8 | 6,7 | 126,6 |
| D140 PE100 PN10 | SDR17 | 10 | 8,3 | 123,4 |
| D140 PE100 PN12.5 | SDR13.6 | 12,5 | 10,3 | 119,4 |
| D140 PE100 PN16 | SDR11 | 16 | 12,7 | 114,6 |
| D140 PE100 PN20 | SDR9 | 20 | 15,7 | 108,6 |
| D140 PE100 PN25 | SDR7.4 | 25 | 19,2 | 101,6 |
Bảng trên cho thấy cùng là Ống nhựa HDPE D140 PE100 nhưng chiều dày thay đổi từ 5,4 mm ở PN6 lên 19,2 mm ở PN25. Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng vật liệu, khả năng chịu áp và đường kính thông thủy của Ống nhựa HDPE D140.
Đường kính trong xấp xỉ của Ống nhựa HDPE D140 được tính theo công thức D trong = 140 – 2e. Giá trị này giúp so sánh các cấp PN; khi tính toán chính thức vẫn cần căn cứ kích thước, dung sai và hồ sơ kỹ thuật của đúng sản phẩm.
Bảng tham khảo Ống nhựa HDPE D140 PE80
| Quy cách | PN (bar) | Chiều dày e (mm) | D trong xấp xỉ (mm) |
|---|---|---|---|
| D140 PE80 PN6 | 6 | 6,7 | 126,6 |
| D140 PE80 PN8 | 8 | 8,3 | 123,4 |
| D140 PE80 PN10 | 10 | 10,3 | 119,4 |
| D140 PE80 PN12.5 | 12,5 | 12,7 | 114,6 |
| D140 PE80 PN16 | 16 | 15,7 | 108,6 |
Ở các cấp áp suất tương ứng, Ống nhựa HDPE D140 PE80 cần thành ống dày hơn PE100. Ví dụ, PE100 PN10 có chiều dày khoảng 8,3 mm, trong khi Ống nhựa HDPE D140 PE80 PN10 có chiều dày khoảng 10,3 mm.
Ống nhựa HDPE D140 PE100 và PE80 khác nhau như thế nào?
PE80 và PE100 là hai cấp vật liệu có thể được sử dụng cho Ống nhựa HDPE D140. Do PE100 có cấp độ bền vật liệu cao hơn, trong nhiều cấu hình cùng PN, thành ống PE100 có thể mỏng hơn so với PE80.
Chẳng hạn, Ống nhựa HDPE D140 PE100 PN6 dày khoảng 5,4 mm, trong khi PE80 PN6 khoảng 6,7 mm. Ở PN16, Ống nhựa HDPE D140 PE100 dày khoảng 12,7 mm còn PE80 khoảng 15,7 mm.
Sự khác nhau về chiều dày làm thay đổi đường kính trong và lượng nguyên liệu trên mỗi mét Ống nhựa HDPE D140. Đây là một trong những nguyên nhân khiến hai báo giá cùng ghi D140 nhưng khác PE và PN có thể chênh lệch đáng kể.
Việc lựa chọn Ống nhựa HDPE D140 PE80 hay PE100 cần tuân theo hồ sơ thiết kế. Không nên tự thay đổi cấp vật liệu chỉ vì một phương án có chiều dày nhỏ hơn hoặc giá thành khác.
Ống nhựa HDPE D140 PN6, PN8, PN10, PN12.5, PN16, PN20 và PN25
Đối với PE100, Ống nhựa HDPE D140 có nhiều lựa chọn cấp áp suất. PN6 phù hợp với cấu hình thành mỏng hơn, trong khi PN16, PN20 và PN25 sử dụng thành ống dày hơn để đáp ứng yêu cầu chịu áp tương ứng.
Ống nhựa HDPE D140 PE100 PN6 dày khoảng 5,4 mm; PN8 là 6,7 mm; PN10 là 8,3 mm; PN12.5 là 10,3 mm; PN16 là 12,7 mm; PN20 là 15,7 mm và PN25 khoảng 19,2 mm.
Không nên mặc định Ống nhựa HDPE D140 PN25 luôn tốt hơn PN10 hoặc PN16. Khi PN tăng, lượng vật liệu tăng và đường kính trong giảm. Cấp áp suất nên được lựa chọn dựa trên yêu cầu thực tế của hệ thống.
Ngược lại, chọn Ống nhựa HDPE D140 PN thấp hơn thiết kế chỉ để giảm giá có thể làm quy cách không phù hợp với điều kiện vận hành. Áp suất làm việc và các biến động áp cần được đánh giá trước khi chốt sản phẩm.
Ứng dụng của Ống nhựa HDPE D140 trong công trình
Với đường kính ngoài 140 mm, Ống nhựa HDPE D140 phù hợp với nhiều tuyến cấp nước và phân phối có lưu lượng trung bình. Sản phẩm có thể được sử dụng làm tuyến nhánh lớn hoặc tuyến chính của hệ thống có quy mô phù hợp.
Trong các hệ thống tưới, Ống nhựa HDPE D140 có thể đảm nhiệm tuyến dẫn nước trước khi phân phối sang các đường kính nhỏ hơn. Khả năng chống ăn mòn giúp sản phẩm phù hợp với nhiều tuyến chôn ngầm và khu vực có độ ẩm cao.
Trong hệ thống cấp nước, Ống nhựa HDPE D140 có thể kết hợp với các đường kính khác để tạo mạng phân phối theo lưu lượng của từng khu vực. Các vị trí chuyển cỡ cần sử dụng phụ kiện phù hợp thay vì ép nối hai đường kính khác nhau trực tiếp.
Đối với hạ tầng kỹ thuật, Ống nhựa HDPE D140 có thể kết hợp với nối thẳng, nối góc, ba chạc, đầu bích và các phụ kiện HDPE tương thích để hoàn thiện hệ thống theo bản vẽ.
Kết nối Ống nhựa HDPE D140 bằng phương pháp nào?
Hàn mặt đầu là một phương pháp kết nối được sử dụng với Ống nhựa HDPE D140 khi điều kiện vật liệu và thiết bị phù hợp. Hai đầu ống được gá, làm phẳng, gia nhiệt và ép nối theo quy trình hàn tương ứng.
Máy hàn dành cho Ống nhựa HDPE D140 cần đáp ứng đường kính 140 mm và khoảng chiều dày của quy cách đang thi công. Không nên chỉ dựa vào đường kính mà bỏ qua PE, SDR và PN.
Trước khi hàn Ống nhựa HDPE D140, hai đầu cần được căn đồng trục và làm sạch. Bề mặt sau khi gia công không nên bị nhiễm đất, dầu hoặc tạp chất trước khi thực hiện bước gia nhiệt.
Thông số hàn Ống nhựa HDPE D140 phải phù hợp với vật liệu và chiều dày thực tế. D140 PN6 và D140 PN25 có thành ống chênh lệch lớn nên không nên sử dụng một bộ thông số thao tác cố định cho mọi quy cách.
Sau khi hoàn thành mối hàn Ống nhựa HDPE D140, cần giữ ổn định trong thời gian làm nguội theo quy trình trước khi tháo gá hoặc tác động tải trọng lớn lên tuyến.
Thi công Ống nhựa HDPE D140 chôn ngầm cần lưu ý gì?
Khi lắp Ống nhựa HDPE D140 chôn ngầm, rãnh đặt ống cần được chuẩn bị theo thiết kế và điều kiện đất thực tế. Nền dưới ống nên tương đối đồng đều và hạn chế đá sắc cạnh tiếp xúc trực tiếp với thành ống.
Vật liệu bao quanh Ống nhựa HDPE D140 cần được thi công phù hợp để tạo sự hỗ trợ cho tuyến. Không nên đổ các khối vật liệu lớn trực tiếp lên ống khi chưa có lớp bảo vệ cần thiết.
Tại vị trí chuyển hướng hoặc chia nhánh của Ống nhựa HDPE D140, cần bố trí đúng phụ kiện và kiểm tra hướng trước khi hoàn thiện mối nối. Không nên dùng lực uốn quá mức để thay cho một phụ kiện chuyển hướng.
Nếu Ống nhựa HDPE D140 kết nối với van hoặc thiết bị có khối lượng đáng kể, cần bố trí phương án đỡ thích hợp để hạn chế tải trọng truyền trực tiếp vào mối nối.
Trước khi lấp kín tuyến Ống nhựa HDPE D140, nên hoàn thành kiểm tra và thử theo yêu cầu của dự án. Điều này giúp xử lý các vấn đề tại mối nối trước khi đường ống bị che khuất.
Vận chuyển và bảo quản Ống nhựa HDPE D140
Do kích thước tương đối gọn, Ống nhựa HDPE D140 thuận tiện hơn trong vận chuyển so với các đường kính lớn. Tuy nhiên, vẫn cần tránh kéo lê sản phẩm trên đá, bê tông thô hoặc bề mặt có cạnh sắc.
Khi tập kết Ống nhựa HDPE D140, nên phân loại theo PE và PN nếu công trình sử dụng nhiều quy cách. Hai cây D140 có thể nhìn khá giống nhau nhưng chiều dày thành ống hoàn toàn khác.
Khu vực lưu kho Ống nhựa HDPE D140 nên tương đối bằng phẳng và thuận tiện cho việc đưa ống tới vị trí hàn. Cách sắp xếp hợp lý giúp hạn chế di chuyển vật tư nhiều lần.
Đầu Ống nhựa HDPE D140 nên được giữ sạch trước khi thi công. Nếu đất hoặc vật lạ đi vào trong ống, cần vệ sinh trước khi hoàn thành hệ thống.
Cách chọn Ống nhựa HDPE D140 đúng PE, PN và SDR
Bước đầu tiên khi chọn Ống nhựa HDPE D140 là xác nhận đường kính 140 mm phù hợp với lưu lượng thiết kế. D140 không nên được lựa chọn chỉ dựa trên kinh nghiệm nếu hệ thống có yêu cầu thủy lực cụ thể.
Tiếp theo cần xác định PE80 hoặc PE100. Với Ống nhựa HDPE D140, cấp vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ giữa PN, SDR và chiều dày nên cần được ghi rõ trong BOQ.
Bước thứ ba là xác định PN. Đối với Ống nhựa HDPE D140 PE100, các cấu hình từ PN6 đến PN25 tạo ra dải chiều dày khá rộng từ khoảng 5,4 đến 19,2 mm.
Nếu công trình sử dụng nhiều đoạn Ống nhựa HDPE D140 khác PN, nên tách riêng từng quy cách trong bảng vật tư. Không nên gộp chung số mét D140 rồi mới phân loại tại công trường.
Khi yêu cầu báo giá, nên ghi đầy đủ Ống nhựa HDPE D140 + PE80/PE100 + PN/SDR + chiều dày + tổng số mét + địa điểm giao hàng. Cách ghi này giúp báo giá phản ánh đúng sản phẩm cần sử dụng.
Khách hàng có thể tham khảo thêm các sản phẩm Thuận Phát tại KHCeramics để lựa chọn Ống nhựa HDPE D140, D125, D160, D180, D200 và các đường kính khác phù hợp với từng tuyến.
Với đường kính ngoài 140 mm, nhiều lựa chọn PE80/PE100 cùng dải PN và SDR đa dạng, Ống nhựa HDPE D140 là một quy cách linh hoạt cho nhiều hệ thống cấp và dẫn nước. Lựa chọn đúng Ống nhựa HDPE D140 theo PE, PN, SDR và chiều dày giúp cân bằng giữa khả năng chịu áp, tiết diện thông thủy và chi phí vật tư của công trình.
Ống HDPE Thuận Phát – Hệ sản phẩm đa dạng cho nhiều quy mô công trình
Thuận Phát phát triển hệ sản phẩm HDPE với dải đường kính rộng, phục vụ từ những tuyến cấp nước kích thước nhỏ đến các đường ống truyền tải và hạ tầng đường kính lớn. Theo thông tin công bố của hãng, dòng ống HDPE có kích thước từ Ø20 mm đến Ø1.200 mm, tạo điều kiện lựa chọn theo lưu lượng, áp suất và quy mô thực tế của từng dự án.
Sự đa dạng của hệ sản phẩm không chỉ nằm ở đường kính. Trên cùng một kích thước, ống có thể được sản xuất theo nhiều cấp vật liệu và cấp áp suất khác nhau. Vì vậy, khi lựa chọn ống HDPE Thuận Phát, cần xác định đồng thời đường kính, PE80 hoặc PE100, PN và chiều dày thành ống thay vì chỉ dựa vào ký hiệu D.

Đối với các dự án lớn, dải kích thước rộng giúp hệ thống có thể bố trí nhiều cấp đường kính trên cùng một mạng lưới. Tuyến truyền tải chính có thể sử dụng ống cỡ lớn, sau đó giảm dần tại các nhánh phân phối theo tính toán thủy lực. Cách lựa chọn này giúp hệ thống hợp lý hơn về cả lưu lượng và chi phí.
Khách hàng có thể tham khảo thêm các sản phẩm Thuận Phát tại KHCeramics để lựa chọn ống và phụ kiện phù hợp với từng hạng mục.
Tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát chất lượng Ống HDPE Thuận Phát
Theo thông tin từ Thuận Phát, ống HDPE được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 7305-2:2008 / ISO 4427-2:2007. Đây là cơ sở quan trọng để kiểm soát các chỉ tiêu về kích thước, vật liệu và đặc tính kỹ thuật của hệ đường ống HDPE.
Thuận Phát cũng công bố hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ từ CHLB Đức. Quy trình sản xuất bao gồm các công đoạn từ cấp nguyên liệu, ép đùn tạo hình, hoàn thiện, kiểm tra tới nhập kho thành phẩm.
Việc kiểm soát chất lượng từ nguyên liệu tới thành phẩm có ý nghĩa đặc biệt với ống HDPE đường kính lớn. Khi đường kính và chiều dày tăng, sai số về kích thước hoặc chất lượng bề mặt có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hàn và sự đồng bộ của toàn tuyến.
Đối với dự án có yêu cầu hồ sơ kỹ thuật, nên đối chiếu thêm chứng nhận, tiêu chuẩn sản phẩm, cấp vật liệu và PN của đúng quy cách trước khi đưa vật tư vào công trình.
Đặc tính của vật liệu HDPE Thuận Phát trong hệ thống đường ống
HDPE có đặc tính mềm dẻo, khả năng chịu va đập và chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường sử dụng phù hợp. Khác với gang hoặc thép, vật liệu polyethylene không bị gỉ theo cơ chế oxy hóa kim loại, nhờ đó giảm một số vấn đề liên quan tới ăn mòn trên các tuyến chôn ngầm.
Thuận Phát công bố ống HDPE có bề mặt trong và ngoài tương đối nhẵn, hệ số ma sát thấp, khả năng chịu tác động của ánh sáng mặt trời và tuổi thọ không dưới 50 năm khi sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật. Những đặc tính này giúp sản phẩm phù hợp với nhiều hệ thống cấp nước và hạ tầng dài hạn.

Tính mềm dẻo của HDPE cũng giúp đường ống thích nghi tốt hơn với một số chuyển vị của nền so với vật liệu cứng giòn. Tuy nhiên, khả năng này không thay thế yêu cầu về nền đặt ống, vật liệu lấp và phương án cố định đúng kỹ thuật.
Với đường ống nổi hoặc ngoài trời, vẫn cần tính tới giãn nở nhiệt, giá đỡ và các tác động cơ học. Đặc tính chịu tia cực tím của vật liệu không đồng nghĩa đường ống có thể được bố trí tùy ý mà không cần kiểm soát điều kiện lắp đặt.
Ứng dụng Ống HDPE Thuận Phát trong cấp nước và hạ tầng
Ống HDPE Thuận Phát được sử dụng cho nhiều hạng mục như hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới tiêu nông nghiệp, công trình công cộng và hạ tầng khu công nghiệp. Dải đường kính rộng cho phép sản phẩm đáp ứng cả các tuyến phân phối nhỏ và các tuyến truyền tải lưu lượng lớn.
Với các dự án đô thị, ống HDPE có thể được bố trí tại tuyến cấp nước chính hoặc các nhánh phân phối tùy theo tính toán lưu lượng và áp suất. Đối với khu công nghiệp, hệ thống có thể sử dụng nhiều đường kính và PN khác nhau trên cùng một mạng lưới.
Trong nông nghiệp và thủy lợi, ống HDPE phù hợp với những tuyến dẫn nước dài nhờ khả năng chống ăn mòn và tính linh hoạt của vật liệu. Các ứng dụng cụ thể vẫn cần được kiểm tra theo môi chất, áp suất và điều kiện nhiệt độ thực tế.
Thuận Phát cũng phát triển phụ kiện HDPE đồng bộ, giúp hệ thống có thể xử lý các vị trí nối thẳng, chuyển hướng, chia nhánh, chuyển cỡ hoặc kết nối van và thiết bị theo yêu cầu của từng công trình.
Đồng bộ Ống HDPE và phụ kiện Thuận Phát trên cùng hệ thống
Một hệ thống HDPE hoàn chỉnh không chỉ gồm đường ống mà còn có phụ kiện, van, đầu nối và các điểm chuyển tiếp. Việc sử dụng đồng bộ giúp người thiết kế dễ kiểm soát đường kính, PN và phương thức kết nối tại từng vị trí.Tùy kích thước và cấu hình, hệ HDPE có thể sử dụng hàn mặt đầu, phụ kiện cơ khí, kết nối bích hoặc các phương pháp phù hợp khác. Trước khi thi công cần xác định rõ loại phụ kiện để chuẩn bị đúng thiết bị và quy trình lắp đặt.

Đối với những tuyến có nhiều DN, nên lập bảng vật tư theo từng đoạn. Điều này giúp phát hiện sớm các điểm chuyển cỡ, ba chạc, nối góc hoặc đầu bích chưa được thống kê đầy đủ.Việc đồng bộ đường ống và phụ kiện còn giúp hạn chế tình trạng phải sử dụng quá nhiều chi tiết trung gian tại công trường, từ đó làm tuyến gọn hơn và giảm số lượng mối nối cần kiểm soát.
Kiểm tra hệ thống HDPE Thuận Phát trước khi nghiệm thu
Sau khi hoàn thành lắp đặt, cần kiểm tra toàn bộ tuyến từ đường ống tới phụ kiện. Các vị trí hàn, mặt bích, van và điểm chuyển cỡ nên được rà soát trước khi thử áp hoặc lấp kín tuyến.
Thử áp phải căn cứ vào PN và yêu cầu kỹ thuật của dự án, không nên áp dụng một mức áp cố định cho toàn bộ các đường kính. Nếu trên cùng hệ thống có nhiều cấp PN, cần xác định rõ giới hạn của từng đoạn và thiết bị liên quan.
Đối với tuyến chôn ngầm, nên hoàn thành kiểm tra trước khi hoàn trả rãnh. Việc phát hiện sai sót khi đường ống còn tiếp cận được sẽ thuận lợi hơn nhiều so với đào mở lại sau khi công trình đã hoàn thiện.
Một hệ thống sử dụng ống HDPE Thuận Phát đạt hiệu quả lâu dài cần đồng bộ từ lựa chọn vật liệu, đường kính, PN, phụ kiện tới quy trình thi công và nghiệm thu. Không nên xem riêng bản thân cây ống là yếu tố duy nhất quyết định chất lượng của toàn tuyến.
Kinh nghiệm chọn mua Ống HDPE Thuận Phát theo hồ sơ công trình
Khi đặt mua ống HDPE Thuận Phát, thông tin nên được xác định từ bản vẽ hoặc BOQ thay vì chỉ dựa trên tên sản phẩm. Tối thiểu cần có đường kính, PE80 hoặc PE100, PN, chiều dài và tổng khối lượng cần cung cấp.
Với cùng một đường kính, chiều dày có thể thay đổi đáng kể theo PN. Do đó, hai báo giá cùng ghi D400 hoặc D800 chưa chắc là cùng một sản phẩm nếu một bên sử dụng PN6 còn bên kia là PN10 hoặc PN12.5.
Đối với công trình có nhiều đường kính, nên chia bảng vật tư theo từng tuyến hoặc khu vực. Cách làm này giúp kiểm tra dễ hơn các phụ kiện đi kèm và hạn chế nhầm giữa những đường ống có hình thức tương tự nhưng khác cấp áp suất.
Khách hàng có thể tham khảo thêm thương hiệu Thuận Phát tại KHCeramics để xem thêm các sản phẩm ống và phụ kiện theo từng nhóm.
Những yếu tố ảnh hưởng đến báo giá Ống HDPE Thuận Phát
Giá ống HDPE phụ thuộc trước hết vào đường kính, vật liệu và chiều dày thành ống. Khi PN tăng trong cùng một D, lượng nguyên liệu sử dụng trên mỗi mét ống cũng tăng, vì vậy giá thành có thể thay đổi đáng kể.
PE80 và PE100 cũng cần được phân biệt rõ trong báo giá. Hai cấp vật liệu có bảng chiều dày khác nhau và không nên được so sánh đơn thuần bằng giá theo mét nếu thông số kỹ thuật chưa tương đương.
Chiều dài đơn hàng và cơ cấu các đường kính ảnh hưởng đến phương án sản xuất và giao hàng. Với ống cỡ lớn như D630, D800, D1000 hoặc D1200, chi phí vận chuyển và cẩu hạ cần được tính ngay từ đầu do mỗi cây ống chiếm thể tích lớn.
Địa điểm giao hàng, điều kiện đường vào công trình và khả năng xuống hàng cũng có thể ảnh hưởng đến tổng chi phí. Vì vậy, báo giá chính xác nên được lập trên cơ sở cả vật tư và phương án logistics.
Câu hỏi thường gặp về Ống HDPE Thuận Phát
Thuận Phát sản xuất Ống HDPE từ đường kính nào đến đường kính nào?
Theo thông tin hãng công bố, hệ ống HDPE Thuận Phát có dải kích thước từ Ø20 mm đến Ø1.200 mm, đáp ứng từ các tuyến nhỏ tới các tuyến hạ tầng cỡ lớn.
Ống HDPE Thuận Phát được sản xuất theo tiêu chuẩn nào?
Thuận Phát công bố dòng ống HDPE theo TCVN 7305-2:2008 / ISO 4427-2:2007. Khi sử dụng cho dự án cụ thể, nên đối chiếu thêm hồ sơ chứng nhận của đúng lô và quy cách.
Thuận Phát có Ống HDPE PE80 và PE100 không?
Có. Hệ sản phẩm của hãng có cả PE80 và PE100 với nhiều mức PN và chiều dày khác nhau tùy đường kính.
Ống HDPE Thuận Phát có tuổi thọ bao lâu?
Thuận Phát công bố tuổi thọ của dòng HDPE không dưới 50 năm khi sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật và trong điều kiện phù hợp. Tuổi thọ thực tế còn phụ thuộc áp suất, nhiệt độ, thi công và điều kiện môi trường.
Ống HDPE Thuận Phát có chịu được ánh nắng không?
Hãng công bố ống HDPE có khả năng chịu ánh sáng mặt trời và hạn chế lão hóa do tia cực tím. Tuy nhiên, tuyến nổi ngoài trời vẫn cần giá đỡ và bố trí cơ học phù hợp.
Ống HDPE Thuận Phát có dùng cho cấp nước không?
Có. Đây là một trong những ứng dụng chính của hệ ống HDPE Thuận Phát. Quy cách sử dụng cần phù hợp với yêu cầu áp suất và hồ sơ thiết kế.
Ống HDPE đường kính lớn có chiều dài bao nhiêu?
Một số dòng đường kính lớn của Thuận Phát được công bố với chiều dài 6 m, 8 m, 12 m hoặc có thể sản xuất theo yêu cầu. Quy cách thực tế cần kiểm tra theo từng sản phẩm.
Ống HDPE Thuận Phát kết nối bằng phương pháp nào?
Tùy DN và cấu hình, hệ thống có thể sử dụng hàn mặt đầu, phụ kiện cơ khí hoặc liên kết mặt bích. Đường kính lớn thường được kết nối bằng phương pháp hàn phù hợp với PE và chiều dày tương ứng.
Khi đặt hàng cần cung cấp những thông tin gì?
Nên cung cấp tên sản phẩm, D, PE80/PE100, PN, chiều dài, tổng số mét, số lượng phụ kiện và địa điểm giao hàng. Với dự án lớn, bảng BOQ sẽ giúp việc đối chiếu nhanh và chính xác hơn.
KHceramic cung cấp các sản phẩm Thuận Phát theo nhu cầu dự án
Hệ sản phẩm Thuận Phát có nhiều nhóm ống và phụ kiện phục vụ công trình cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật. Với riêng HDPE, dải kích thước rộng giúp khách hàng có thể lựa chọn từ những tuyến nhỏ đến các đường ống cỡ lớn D800, D1000 hoặc D1200.
Đối với công trình có nhiều quy cách, khách hàng nên gửi bảng vật tư để kiểm tra đồng thời đường kính, PE, PN và số lượng. Các sản phẩm đường kính lớn cũng nên được tính sớm phương án vận chuyển và cẩu hạ để tránh phát sinh khi giao hàng. Khách hàng có thể xem thêm các sản phẩm thương hiệu Thuận Phát tại KHCeramics để lựa chọn ống HDPE, phụ kiện và các dòng vật tư phù hợp với yêu cầu thực tế.
KHceramic
Hotline: 0868.480.082 | Zalo: 0368.381.795
Email: KHceramic8289@gmail.com
Liên hệ ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết, cập nhật báo giá mới nhất và lựa chọn giải pháp phù hợp.





khceramics –
Ống Nhựa HDPE D140: Bảng Giá, Thông Số Kỹ Thuật Và Ứng Dụng Thực Tế
Bạn đang tìm kiếm giải pháp cấp thoát nước bền bỉ, chịu lực tốt cho công trình của mình? Ống nhựa HDPE D140 (đường kính ngoài 140mm) chính là lựa chọn hàng đầu được các kỹ sư và nhà thầu tin dùng.
Ống nhựa HDPE Thuận Phát được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng TCVN 7305:2008/ISO 4427:2007, với các chủng loại ống kích thước từ Ø20mm – Ø1.200mm
khceramics –
Sản phẩm ống HDPE Thuận Phát được người tiêu dùng cũng như các nhà thầu xây dựng tin tưởng lựa chọn bởi những đặc tính ưu việt và vượt trội hơn hẳn các sản phẩm cùng loại trên thị trường như:
Nhẹ, dễ vận chuyển, giảm chi phí vận chuyển
Mặt trong, ngoài ống bóng, hệ số ma sát giảm
Có hệ số truyền nhiệt thấp (nước không bị đông lạnh)
Độ bền cơ học và chịu va đập cao
Tuổi thọ cao (sử dụng đúng yêu cầu kỹ thuật có độ bền không dưới 50 năm)
Có độ uốn cao,chịu được sự biến động của đất (động đất,..)
Độ biến chất cao (ở dưới 60°C chịu được các dung dịch: axit, kiềm, muối,…)
Chịu được nhiệt độ thấp tới -40°C (sử dụng tại nơi có khí hậu lạnh)
Chịu được ánh sáng mặt trời, không bị lão hóa dưới tia cực tím của ánh sáng mặt trời
Giá thành rẻ, hiệu kinh tế cao, giảm được chi phí lắp đặt so với các loại ống khác
Độ kín cao, không bị rò rỉ
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Thân thiện với môi trường
khceramics –
Ống HDPE D140 được sản xuất từ hợp chất nhựa Polyethylene tỷ trọng cao, mang lại khả năng chống ăn mòn và chịu áp lực vượt trội. Tùy thuộc vào yêu cầu của công trình, ống D140 có nhiều cấp áp lực (PN) khác nhau: